Phân tích kỹ thuật là gì?
Phân tích kỹ thuật là cách các nhà đầu tư dựa vào giá cả biến động của thị trường trong quá khứ và hiện tại để đoán được xu hướng giá xu hướng thị trường trong tương lai.
Phân tích kĩ thuật chủ yếu dựa vào biểu đồ và các công cụ hỗ trợ để có thể xác định được giá cao nhất, giá thấp nhất từ đó biết được có xu hướng tăng hoặc xu hướng giảm trong một khoảng thời gian nhất định từ đó có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và chính xác.
Phân tích kỹ thuật (TA), hay còn gọi là nghiên cứu biểu đồ, là một loại phân tích nhằm dự đoán hành vi thị trường trong tương lai dựa trên diễn biến giá cả và khối lượng giao dịch trước đó. Phương pháp TA được áp dụng rộng rãi cho cổ phiếu và các tài sản khác trong thị trường tài chính truyền thống, nhưng nó cũng là một thành phần không thể thiếu trong giao dịch tiền kỹ thuật số trong thị trường tiền mã hóa.
Trong khi phân tích cơ bản (FA), xem xét nhiều yếu tố xung quanh giá của một tài sản, TA chỉ tập trung xem xét diễn biến giá cả trong lịch sử. Do đó, nó được sử dụng như một công cụ để kiểm tra các biến động giá cả và khối lượng giao dịch, và nhiều nhà giao dịch sử dụng phân tích này để xác định các xu hướng và các cơ hội giao dịch thuận lợi.
Mặc dù các hình thức phân tích kỹ thuật đầu tiên đã xuất hiện ở Amsterdam vào thế kỷ thứ 17 và ở Nhật Bản vào thế kỷ 18, phép phân tích kỹ thuật hiện đại thường được xem là bắt nguồn từ công trình của Charles Dow. Là một nhà báo về tài chính và người sáng lập tạp chí The Wall Street Journal, Dow là một trong những người đầu tiên nhận thấy rằng các tài sản và thị trường riêng lẻ thường biến động theo các xu hướng, các xu hướng đó có thể được phân khúc và kiểm tra. Công trình của ông sau đó đã khai sinh ra Lý thuyết Dow, lý thuyết này đã khuyến khích những phát triển về sau của phân tích kỹ thuật.
Trong giai đoạn đầu, cách tiếp cận thô sơ của phân tích kỹ thuật được dựa trên các bảng tính tự làm và các phép tính toán thủ công, nhưng với sự tiến bộ của công nghệ và điện toán hiện đại, TA đã trở nên phổ biến và ngày nay nó là một công cụ quan trọng đối với nhiều nhà đầu tư và thương nhân.
Vì sao phải phân tích kỹ thuật?
Nắm bắt xu hướng thị trường nắm bắt được tâm lý các nhà đầu tư trên thị trường. Cá mập cũng phân tích kỹ thuật để quyết định đưa ra tin tức tốt xấu trên thị trường. Phân tích kỹ thuật giúp cho chúng ta đưa ra quyết định mua khi đang ở mức giá tốt, và xác định được bạn khi đang ở thị trường có xu hướng giảm xuống, hay đang đi lên và giúp bạn thành trader thành công trong giao dịch.
Nói đến tầm quan trọng của phân tích kỹ thuật thì không phải bàn cãi, rất quan trọng, để tìm ra ứng dụng của phương pháp phân tích kỹ thuật này, chúng ta cần nắm 3 yếu tố khiến trường phái phân tích này không bao giờ là lỗi thời.
- Phân tích kỹ thuật có thể có các công cụ báo động giá, cảnh báo sự xuyên thủng các ngưỡng an toàn này và thiết lập các ngưỡng an toàn khác, thường hay được thấy như thiết lập đỉnh giá mới thay đỉnh cũ, hoặc đáy mới thay đáy cũ. Điều này có thể giúp các nhà đầu tư trong việc nhận biết các sự thay đổi về giá sớm, từ đó sẽ giúp họ có hành động mua hay bán kịp lúc sản phẩm mà họ phân tích.
- Ngoài việc cảnh báo sớm, phân tích kỹ thuật còn có chức năng xác nhận, và mỗi công cụ trong phương pháp phân tích kỹ thuật sẽ được kết hợp sử dụng với những phương pháp phân tích khác để xác nhận xu hướng đi của sản phẩm. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư có một nhận định và cách nhìn khách quan hơn, từ đó đưa ra kết luận chính xác hơn trong kế hoạch giao dịch của chính mình.
- Phân tích kỹ thuật với các công cụ dự báo còn có thể đưa ra dự đoán sớm cho tương lai. Điều này quả thật rất tuyệt vời để các nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận. Với việc sử dụng các kết luận nhờ phân tích kỹ thuật, các nhà đầu tư sẽ kỳ vọng và dự đoán giá cả của tương lai. Tuy nhiên, vì bản chất của phân tích kỹ thuật là thống kê giá của quá khứ; hay nói cách khác, các chỉ báo kỹ thuật thường có một độ trễ nhất định, do đó các nhà đầu tư cần tính toán đến xác suất vì nó có thể sai.
Như Albert EinStein đã từng nói, tất cả đều là tương đối, không có gì tuyệt đối 100% , và trong thị trường forex cũng vậy. Cho dù bạn là ai? Có tài giỏi như thế nào? Thì bạn cũng sẽ có lúc sai, và các chỉ báo kỹ thuật có thể nhiều lúc không đúng, nên cứ tư duy chỉ báo kỹ thuật luôn chính xác là quan niệm hết sức sai lầm.
Các bước cần xác định trong phân tích kỹ thuật
Đối với những trader lần đầu tiên làm quen với phân tích kỹ thuật, thì nên cần nắm các bước sau đây để có thể tiếp cận nhanh hơn và dễ dàng hơn:
- Xác định rõ chiến lược khi tham gia vào thị trường, là lựa chọn mảng giao dịch sao cho là phù hợp.
- Xác định sản phẩm cần giao dịch, có thể là vàng, dầu, các cặp tiền tệ forex,…
- Tìm nhà môi giới (broker) đáng tin cậy để ký quỹ.
- Xác định xu hướng của thị trường để thiết lập lệnh giao dịch phù hợp với phân tích.
- Chuẩn bị tâm lý trong lúc giao dịch, không để bị dao động và xao nhãng.
Giá là gì?
Giá cả là điều cốt lỗi mà nhà đầu tư quan tâm trước tiên. Cũng như mọi loại đều thể hiện mức giá mà thông qua đó nhà đầu tư có thể nắm bắt được thị trường.
Giá một loại coin tại một thời điểm, lúc người mua và người bán tạo thành một giao dịch ở một mức giá mà họ mong muốn. Người mua nghĩ rằng là sẽ được tăng lên họ mua vào và sẽ bán ra ở mức giá cao hơn. Còn người bán sẽ nghĩ rằng giá sẽ giảm, nên sẽ chốt lời và sẽ mua ở mức thấp hơn.Cách kiểm tra cần quan tâm:
- Giá mở cửa: Là mức giá giao dịch đầu tiên của kỳ đánh giá (5p, 30p, 1h, 1d....)
- Giá cao nhất: là mức giá cao nhất trong kỳ đánh giá.
- Giá thấp nhất: làm sao 11 trong kỳ đánh giá.
- Giá đóng cửa: là mức giao dịch cuối cùng của kỳ đánh giá. đây là mức giá quan trọng nhất mà nhà đầu tư cần phải chú ý đến.
Phân tích kỹ thuật hoạt động như thế nào?
Như đã đề cập, TA về cơ bản là một nghiên cứu về mức giá hiện tại và mức giá trước đó của một tài sản. Giả định cơ bản chính về phân tích kỹ thuật là sự biến động về giá của một tài sản không phải là ngẫu nhiên, và các biến động này thường phát triển thành các xu hướng có thể xác định theo thời gian.
Về bản chất, TA là sự phân tích các lực lượng thị trường của cung và cầu, là một đại diện cho tâm lý chung của thị trường. Nói cách khác, giá của một tài sản là sự phản ánh của các lực lượng mua và bán đối nghịch, và những lực lượng này liên quan chặt chẽ đến cảm xúc của các nhà giao dịch và nhà đầu tư (chủ yếu là các cảm xúc sợ hãi và tham lam).
Đáng chú ý là, TA được coi là đáng tin cậy và hiệu quả hơn trong các thị trường hoạt động trong điều kiện bình thường, với khối lượng giao dịch lớn và độ thanh khoản cao. Các thị trường khối lượng cao ít bị ảnh hưởng bởi sự thao túng giá cả; và các ảnh hưởng bên ngoài bất thường có thể tạo ra các tín hiệu sai và khiến TA trở nên vô dụng.
Để kiểm tra các mức giá và để tìm ra các cơ hội thuận lợi, các nhà giao dịch sử dụng nhiều công cụ nghiên cứu biểu đồ, được gọi là các chỉ số. Các chỉ số phân tích kỹ thuật có thể giúp các nhà giao dịch xác định các xu hướng hiện có và đồng thời cung cấp các thông tin sâu sắc về các xu hướng có thể xuất hiện trong tương lai. Vì các chỉ số TA dễ bị sai, nên một số nhà giao dịch sử dụng kết hợp nhiều chỉ số như một cách để giảm rủi ro.
Các chỉ số TA thông thường
Thông thường, các nhà giao dịch khi sử dụng TA thường dùng nhiều chỉ số và số liệu khác nhau để thử và xác định các xu hướng của thị trường, dựa trên biểu đồ và diễn biến giá trong lịch sử. Trong số các chỉ số phân tích kỹ thuật, trung bình động đơn giản (SMA) là một trong những chỉ số được sử dụng và biết đến nhiều nhất. Như có thể thấy từ cái tên của nó, SMA được tính dựa trên giá đóng cửa của một tài sản trong khoảng thời gian đã đặt. Trung bình động số mũ (EMA) là một phiên bản sửa đổi từ SMA, chỉ số này coi trọng giá đóng cửa gần đây hơn mức giá cũ.
Một chỉ báo khác thường được sử dụng là chỉ số sức mạnh tương đối (RSI), chỉ số này thuộc nhóm các chỉ số được gọi là bộ dao động. Không giống như các trung bình động đơn giản chỉ có khả năng theo dõi sự thay đổi giá theo thời gian, các bộ dao động áp dụng các công thức toán học vào dữ liệu định giá, từ đó đưa ra các kết quả nằm trong các phạm vi được xác định trước. Trong trường hợp của RSI, phạm vi này là trong khoảng từ 0 đến 100.
Chỉ báo Bollinger Bands (BB) là một bộ dao động khác khá phổ biến đối với các nhà giao dịch. Chỉ báo BB bao gồm hai dải nằm ở hai bên của trung bình động. Nó được sử dụng để phát hiện các điều kiện mua quá mức và bán quá mức tiềm năng của thị trường, cũng như để đo lường sự biến động của thị trường.
Ngoài các công cụ TA cơ bản và đơn giản hơn, có một số chỉ số dựa vào các chỉ số khác để tạo dữ liệu. Chẳng hạn, Stochastic RSI được tính bằng cách áp dụng một công thức toán học cho vào số RSI thông thường. Một ví dụ phổ biến khác là chỉ báo phân kỳ hội tụ trung bình động (MACD). Chỉ số MACD được tạo bằng cách lấy hiệu của hai EMA để tạo đường chính (đường MACD). Đường đầu tiên sau đó được sử dụng để tạo EMA khác, tạo ra đường thứ hai (được gọi là đường tín hiệu). Ngoài ra, còn có biểu đồ MACD, được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa hai đường này.
Các tín hiệu giao dịch
Mặc dù các chỉ báo rất hữu ích để xác định xu hướng chung, chúng cũng có thể được sử dụng để cung cấp thông tin chuyên sâu về các điểm vào và điểm thoát tiềm năng (tín hiệu mua hoặc bán). Các tín hiệu này có thể được tạo khi các sự kiện cụ thể xảy ra trong biểu đồ của chỉ báo. Ví dụ, khi chỉ số RSI có kết quả từ 70 trở lên, điều đó chỉ ra rằng thị trường đang hoạt động trong điều kiện mua quá mức. Tương tự như vậy, khi chỉ số RSI giảm xuống 30 hoặc thấp hơn, điều đó thường được coi là tín hiệu cho thấy thị trường đang ở trong điều kiện bán quá mức.
Như đã thảo luận ở trên, các tín hiệu giao dịch được cung cấp bởi phân tích kỹ thuật không phải lúc nào cũng chính xác và và chỉ số TA tạo một lượng nhiễu đáng kể (tín hiệu sai). Điều này đặc biệt đúng đối với thị trường tiền mã hóa, thị trường này luôn nhỏ hơn các thị trường truyền thống do vậy chúng dễ biến động hơn.
Các loại biểu đồ phổ biến
Có 3 đồ thị phổ biến: line chart, Bar chart, và candlestick chart.
Mỗi loại biểu đồ đều có ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên biểu đồ nến được sử dụng rộng rãi cả trong chứng khoán, forex, crypto. Để trở thành một nhà đầu tư giỏi thì đọc được biểu đồ nến là điều bắt buộc.
Biểu đồ nến là gì?
Vào những năm 1600, người nhật bản đã phát triển một phương pháp phân tích kỹ thuật để phân tích giá gạo. Kỹ thuật này gọi là “đồ thị hình nến”. steve Nison là người được xem là có công trong việc phổ biến phương pháp phân tích này. đồng thời là một trong những chuyên gia hàng đầu về đồ thị mô hình nến.
Để sử dụng mô hình nến nhật bạn cần biết một số khái niệm sau:
Giá mở cửa : Là mức giá giao dịch lúc phiên chợ bắt đầu, hay còn gọi là giá của người đầu tiên thực hiện giao dịch. Ví dụ bạn ra chợ mua thịt Gà với giá 30k/kg và bạn là người đầu tiên mua gà thì 30k là giá mở cửa.
Giá đóng cửa : Là mức giá của giao dịch cuối cùng trong phiên giao dịch đó, nó cũng là giao dịch chốt giá cho phiên giao dịch. Ví dụ bạn ra chợ mua thịt Gà với giá 25k/kg và bạn là người cuối cùng mua trong ngày hôm đó thì 25k chính là giá đóng cửa. Đây là mức giá có ý nghĩa và quan trọng nhất trong việc phân tích kỹ thuật.
Giá thấp nhất : Là mức giá thấp nhất trong tất cả các giao dịch của phiên giao dịch đó. Ví dụ có 100 người mua thịt gà và bạn là người ép giá mua được rẻ nhất 10k/kg thì mức giá 10k chính là giá thấp nhất trong phiên chợ.
Giá cao nhất : Là mức giá cao nhất trong tất cả các giao dịch của phiên giao dịch đó. Ví dụ có 100 người mua thịt gà và bạn là người mua bị hớ có giá cao 50k/kg thì mức giá 50k chính là giá cao nhất trong phiên chợ.
Mô hình nến nhật
Nếu giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa thì ta có cây nến màu đỏ, ngược lại giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa ta có cây nến màu xanh. đường kẻ phía trên và dưới của giá mở cửa hay đóng cửa thể hiện biến động giá trong ngày (bóng nến).
Thân nến càng dài càng cho thấy rằng, sức mua/bán càng mạnh và ngược lại. nến xanh thể hiện sức mua, trong một thị trường giá xuống nếu gặp một cây nến xanh dài thì chứng tỏ người mua đang xác lập và điều khiển thị trường. Báo hiệu một thị trường sắp quay đầu. Chiều hướng ngược lại khi một thị trường đi lên gặp cây nến đỏ dài chứng tỏ người bán đang chiếm ưu thế. Lực bán mạnh báo hiệu xu hướng giảm giá trong tương lai.
Biểu đồ nến thể hiện cuộc chiến tranh giành vị thế giữa người mua (người kỳ vọng giá đi lên) và bán (người kỳ vọng giá đi xuống) trong một khoảng thời gian xác định. Trong một phiên giao dịch nếu:
- Nến xanh dài chứng tỏ suốt cả phiên người mua chiếm ưu thế
- Nến đỏ dài chứng tỏ người bán chiếm ưu thế trong phần lớn thời gian
- Thân nến ngắn và không có bóng nến (hoặc bóng ngắn) chứng tỏ không bên nào giành được ưu thế và giá hầu như không thay đổi so với ban đầu.
- Nến có bóng nến dưới dài cho thấy phe bán chiếm ưu thế trong khoảng thời gian đầu giao dịch nhưng đã bị phe mua giành lại quyền kiểm soát ở cuối phiên.
- Nến có bóng nến phía trên dài thì ngược lại với ý trên.
- Nến có bóng phía trên và dưới dài và thân nến nhỏ cho thấy rằng cả phe mua và bán đều có giai đoạn chiếm ưu thế trong phiên giao dịch nhưng kết cục cuối phiên vẫn không có bên nào áp đảo được bên nào.
Cách sử dụng
Nhiều nhà đầu tư ưu thích sử dụng đồ thị hình nến vì sự kì diệu của nó. Bên cạnh đó cũng có những người quay lưng với kĩ thuật này vì họ cho rằng nó chỉ là những đồ thị bình thường. Dù chúng ta có cảm nhận như thế nào thì cũng nên khám phá công dụng của kĩ thuật phân tích này nhé. Cách sử dụng đồ thị hình nến chủ yếu dựa vào các mẫu hình. sau đây là các mẫu hình phổ biến.
Các mẫu hình của đồ thị hình nến
Sau một thân nến dài màu đỏ là 3 thân nến nhỏ,thường là màu xanh. tiếp theo là một thân nến dài màu đỏ khác. 3 thân nến màu xanh nằm gọn trong thân nến màu đỏ trước đó. Mẫu hình này cho thấy sự tiếp tục của một xu hướng giảm. Gía đang giảm mạnh (thân nến dài màu đỏ). Sau đó có 3 lần nổ lực phục hồi yếu (3 nến nhỏ màu xanh) và lại tiếp tục giảm.
Mẫu hình 3 nến tăng
Sau một thân nến dài màu xanh là 3 thân nến nhỏ (thường là màu đỏ). Tiếp theo là một thân nến dài máu xanh khác. 3 thân nến đỏ nằm gọn trong phạm vi của thân nến trắng trước đó. Mẫu hình này cho thấy sự tiếp tục của một xu hướng tăng. Giá đang tăng mạnh, sau đó trải qua 3 lần điều chỉnh và tiếp tục tăng trở lại.
Mẫu hình nến Doji
1. Doji/Doji
Trong nến Doji, giá mở cửa và giá đóng cửa bằng nhau và tạo thành một chữ thập. Có nghĩa là thân nến không đỏ cũng không xanh. Nến Doji cho thấy sự do dự vì chứng khoán mở cửa và đóng cửa tại cùng một mức giá. Nến Doji xuất hiện trong nhiều mẫu hình nến quan trọng.
2. double Doji/2 nến Doji
Mẫu hình này cho thấy sau khi bứt phá khỏi giai đoạn lưỡng lự hiện tại thì sẽ có một đợt biến động mạnh.
3. Dragonfly Doji/ Doji chuồn chuồn
Nến này cũng báo hiệu sự đảo chiều. Doji chuồn chuồn cũng xuất hiện khi giá đóng cửa và giá mở cửa bằng nhau (Một Doji) và giá thấp nhất thấp hơn rất nhiều so với giá mở cửa, giá cao nhất và giá đóng cửa.
4. Gravestone Doji/ Doji bia mộ
Trong nến này, giá mở cửa và giá đóng cửa là mức thấp nhất của kì giao dịch. Nến này cho thấy tín hiệu đảo chiều tại đỉnh thị trường, Bóng trên càng dài thì tín hiệu đảo chiều càng đáng tin cậy.
5. Long-legged Doji/ Doji chân dài
Đây là nến Doji có bóng trên và bóng dưới đều rất dài. Nến này thường báo hiệu điểm đảo chiều.
7. Bearish Engulfing Lines/ Engulfing Lines giảm.
Mẫu hình Engulfing Lines giảm hình thành khi một nến dài màu đỏ xuất hiện bao trùm toàn bộ cây nến nhỏ màu xanh trước đó. Mẫu hình này báo hiệu khả năng giảm là rất lớn nếu xuất hiện sau một xu hướng tăng mạnh.
8. Bullish Engulfing Lines/ Engulfing Lines tăng
Mẫu hình Engulfing Lines tăng hình thành khi một nến dài màu xanh xuất hiện và bao trùm toàn bộ cây nến nhỏ màu đỏ phía trước. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tăng là rất lớn nếu xuất hiện sau một xu hướng giảm mạnh.
9. Hammers/ Nến hình cây búa
Nến cây búa bao gồm một thân nến nhỏ ( khoảng cách giữa giá mở cửa và giá đóng cửa là nhỏ). Và một bóng dưới dài (tức là giá thấp nhất thấp hơn nhiều so với giá mở cửa, giá cao nhất và giá đóng cửa). Thân nến có thể đỏ hoặc xanh. Đây là nến báo hiệu giá tăng nếu xuất hiện sau một xu hướng giảm mạnh.
10. Inverted red Hammer/Cây búa ngược màu đỏ
Đây là dạng đảo ngược của cây búa với thân màu đen. Mẫu hình này báo hiệu sự đảo chiều ở đáy và được xác nhận dựa vào cây nến tiếp theo.
11. Harami’s/Mẫu hình Harami
Mẫu hình Harami báo hiệu sự suy giảm của cường độ dao động giá. Mẫu hình này xuất hiện khi một nến nhỏ nằm gọn trong phạm vi của một thân nến lớn hơn trước đó.
Bearish Harami/Harami giảm: Một thân nến nhỏ màu đỏ nằm gọn trong phạm vi một thân nến dài màu xanh trước đó. Mẫu hình này cho thấy sựu duy giảm của cường độ dao động giá khi xuất hiện trong một xu hướng tăng.
Bullish Harami/Harami tăng: Một thân nến nhỏ màu xanh nằm gọn trong phạm vi thân nến đỏ rất dài trước đó. Mẫu hình này cho thấy sự suy yếu của cường độ dao động giá khi xuất hiện trong xu hướng giảm.
Harami cross/ Harami chữ thập: Mẫu hình này hình thành khi cây nến thứ 2 trong mẫu hình Harami là một nến Doji. Cũng như các mẫu hình Harami khác, Harami chữ thập thể hiện sự suy giảm của cường độ dao động giá. Tuy nhiên nến Doji cho thấy sự do dự.
Bullish Harami Cross/Harami chữ thập tăng: Mẫu hình này tương tự như mẫu Harami chữ thập ở trên trừ việc nến Doji nằm gọn trong phạm vi một thân nến lớn màu đen. Đây là một tín hiệu đảo chiều ở đáy.
Long shadows/Nến bóng dài
12. Long lower shadow/Nến bóng dưới dài
Đây là cây nến đỏ hoặc xanh có bóng dưới dài bằng hoặc hơn 2/3 tổng chiều dài của cây nến. Cây nến này cho tín hiệu tăng giá,đặc biệt là khi xuất hiện quanh các ngưỡng hỗ trợ.
13. Long upper shadow/Nến bóng trên dài
Đây là cây nến đỏ hoặc xanh, có bóng trên dài bằng hoặc hơn 2/3 tổng chiều dài của cây nến. Cây nến này cho tín hiệu giảm giá, đặc biệt là khi xuất hiện quanh các ngưỡng kháng cự.
Separating lines/Mẫu hình 2 nến trắng đen tách rời
Trong xu hướng tăng. Sau một cây nến đỏ là một cây nến xanh có cùng giá mở cửa. Mẫu hình này cho tín hiệu tăng giá vì nó báo hiệu xu hướng tăng mạnh trở lại sau một sự sụt giảm tạm thời.
Trong xu hướng giảm. Sau một cây nến xanh là một cây nến đỏ có cùng giá mở cửa. Mẫu hình này cho tín hiệu giảm giá vì nó báo hiệu xu hướng giảm mạnh trở lại sau sự phục hồi tạm thời.
14. Star/Mẫu hình ngôi sao
Mẫu hình ngôi sao cho tín hiệu đảo chiều. Nến ngôi sao là một nến có thân nhỏ xuất hiện sau một nến có thân lớn hơn rất nhiều. Thân nến nhỏ này không nằm trong phạm vi của thân nến lớn trước đó, nhưng các bóng nến có thể nằm trong phạm vi của nhau.
15. Doji star/Sao Doji
Nến ngôi sao cho tín hiệu đảo chiều và nến Doji cho thấy sự lưỡng lự. Vì thế, mẫu hình này thường báo hiệu sự đảo chiều sau một giai đoạn lưỡng lự. Trước khi giao dịch theo mẫu hình sao Doji, chúng ta nên đợi đến khi có tín hiệu xác nhận( có sự xuất hiện của mẫu hình sao mai chẳng hạn). Nến thứ nhất có thể đỏ hoặc xanh.
16. Evening star/Sao hôm
Sau một nến xanh dài là một nến nhỏ xanh/đỏ (đây là nến ngôi sao). và tạo khoảng trống phía trên cây nến xanh trước đó. Nến thứ 3 có thân đỏ với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến xanh đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đỉnh và giảm giá. Nến ngôi sao cho thấy khả năng đảo chiều và nến giảm ( thân nến đỏ) xác nhận tín hiệu này. Nến ngôi sao có thể xanh hoặc đỏ.
17. Evening Doji star/Sao hôm Doji
Sau một nến xanh dài là một nến Doji và tạo khoảng trống phía trên cây nến trắng trước đó. Nến thứ 3 có thân đỏ với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến xanh đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đỉnh và giảm giá lớn hơn mẫu hình sao hôm thông thường do có thêm nến Doji.
18. Morning star/Sao mai
Sau một nến đỏ dài là một nến nhỏ xanh/đen (đây là nến ngôi sao) và tạo khoảng trống phía dưới cây nến đỏ trước đó. Nến thứ 3 có thân xanh với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến đỏ đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đáy và tăng giá. Nến ngôi sao cho thấy khả năng đảo chiều và nến tăng thứ 3 xác nhận tín hiệu này. nến ngôi sao có thể xanh hoặc đỏ.
19. Morning Doji star/Sao mai Doji
Sau một nến đỏ dài là một nến Doji và tạo khảng trống phía dưới cây nến đỏ trước đó. Nến thứ 3 có thân xanh với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến đen đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đáy và tăng giá lớn hơn mẫu hình sao mai thông thường do có thêm nến Doji.
Shooting star/Sao băng
Cây nến này (đỏ hoặc xanh) có thân nhỏ,bóng trên dài và bóng dưới rất ngắn hoặc không có. Mẫu hình này cho tín hiệu đảo chiều nhẹ nếu xuất hiện sau một đợt tăng. Nến sao băng có bóng trên dài và thân nến phải gần mức giá thấp nhất.
20. Threesomes/Mẫu hình 3 nến
Three black cover/3 con quạ đen
Ba nến đen dài có giá đóng cửa giảm liên tục xuống sát hoặc bằng mức giá thấp nhất. Mẫu hình này cho tín hiệu giảm giá. Khi xuất hiện trong một xu hướng tăng, mẫu hình này cho tín hiệu đảo chiều. Khi xuất hiện trong một xu hướng giảm, mẫu hình này cho tín hiệu xu hướng giảm đó sẽ tiếp tục.
21. Three white Soldier/3 chàng lính trắng
Ba nến trắng có giá đóng cửa tăng liên tục lên sát hoặc bằng mức giá cao nhất. Mẫu hình này cho tín hiệu tăng giá. Khi xuất hiện trong một xu hướng giảm, mẫu hình này cho tín hiệu đảo chiều. Khi xuất hiện trong một xu hướng tăng, mẫu hình này cho tín hiệu xu hướng tăng đó sẽ tiếp tục.
22. Windows/Mẫu hình cửa sổ
23. Folling Windows/Cửa sổ giảm
Cửa sổ, tức là khoảng trống nằm giữa đáy của nến thứ nhất và đỉnh của nến thứ 2. Khi xuất hiện mô hình này thì cây nến thứ 3,4,5… có thể tạo thành một đợt tăng giá để đóng cửa sổ. Và trong quá trình giá tăng lên phía trên cửa sổ thì sẽ gặp vùng kháng cự.
24. Rising Window/ Cửa sổ tăng
Cửa sổ tăng là khoảng trống nằm giữa đáy của nến thứ nhất và đỉnh của nến thứ 2. khi xuất hiện mô hình này thì nhiều khả năng sẽ xuất hiện một đợt giảm giá để đóng cửa sổ. trong quá trình giảm giá xuống phía dưới cửa cổ thì sẽ gặp vùng hỗ trợ.
Các ý kiến phê bình
Mặc dù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các loại thị trường, nhiều chuyên gia cho rằng TA là một phương pháp gây tranh cãi và không đáng tin cậy, và thường được gọi là một “lời tiên tri tự ứng nghiệm”. Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả các sự kiện chỉ xảy ra vì một số lượng lớn người cho rằng chúng sẽ xảy ra.
Các nhà phê bình cho rằng, trong bối cảnh thị trường tài chính, nếu một số lượng lớn các nhà giao dịch và nhà đầu tư cùng dựa vào các loại chỉ số như nhau, chẳng hạn như các đường hỗ trợ hoặc kháng cự, các chỉ số này sẽ có nhiều khả năng trở thành hiện thực hơn.
Mặt khác, nhiều người ủng hộ TA lập luận rằng mỗi nhà nghiên cứu biểu đồ có cách phân tích biểu đồ riêng và họ sử dụng một số chỉ số có sẵn, điều đó có nghĩa là việc một số lượng lớn các nhà giao dịch sử dụng cùng một chiến lược cụ thể là điều không thể xảy ra.
Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
Một tiền đề trung tâm của phân tích kỹ thuật là giá thị trường đã phản ánh tất cả các yếu tố cơ bản liên quan đến một tài sản cụ thể. Nhưng trái ngược với cách tiếp cận TA trong đó chủ yếu tập trung vào sự biến động về giá và khối lượng giao dịch (biểu đồ thị trường), phân tích cơ bản (FA) áp dụng chiến lược phân tích rộng hơn và chú trọng hơn vào các yếu tố định tính.
Phân tích cơ bản cho rằng hiệu suất trong tương lai của một tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố hơn là dữ liệu lịch sử. Về cơ bản, FA là một phương pháp được sử dụng để ước tính giá trị nội tại của một công ty, doanh nghiệp hoặc tài sản dựa trên nhiều điều kiện kinh tế vi mô và vĩ mô, chẳng hạn sự quản lý và uy tín của công ty, sự cạnh tranh của thị trường, tốc độ tăng trưởng và sức khỏe của ngành.
Do đó, chúng tôi có thể xem xét rằng không giống như TA chủ yếu được sử dụng như một công cụ dự đoán cho sự biến động về giá và hành vi thị trường, FA là một phương pháp để xác định liệu một tài sản có được định giá quá cao hay không, theo bối cảnh và tiềm năng của nó. Trong khi phân tích kỹ thuật chủ yếu được sử dụng bởi các nhà giao dịch ngắn hạn, các nhà quản lý quỹ và nhà đầu tư dài hạn có xu hướng ưa thích phân tích cơ bản.
Một lợi thế đáng chú ý của phân tích kỹ thuật là nó dựa vào các dữ liệu định lượng. Như vậy, nó cung cấp một khuôn khổ để nghiên cứu khách quan về lịch sử giá cả, loại bỏ yếu tố phỏng đoán thường gắn liền với cách tiếp cận định tính hơn của phân tích cơ bản.
Tuy nhiên, mặc dù xử lý các dữ liệu kinh nghiệm, TA vẫn bị ảnh hưởng bởi sự thiên vị và chủ quan cá nhân. Ví dụ, một nhà giao dịch có khuynh hướng đưa ra một kết luận nhất định về một tài sản sẽ có khả năng thao túng các công cụ TA của mình để hỗ trợ cho sự thiên vị của mình và phản ánh các quan niệm định trước của họ. Và trong nhiều trường hợp, điều này xảy ra mà họ hoàn toàn không nhận ra. Hơn nữa, phân tích kỹ thuật cũng có thể thất bại trong các giai đoạn mà thị trường không thể hiện một mô hình hoặc xu hướng rõ ràng.
Nhìn chung việc đọc biểu đồ nến là rất quan trọng trong phân tích kỹ thuật nên các bạn cần phải thực hành nhiều. Các bạn có thể thực hành trực tiếp trên trang web tradingview.
Đây là một trang web phân tích kỹ thuật mà mọi trader cần biết. Các bạn truy cập vào trang: tradingview.com
Kết luận
Ngoài những ý kiến phê bình và cuộc tranh luận lâu dài về việc phương pháp nào là tốt hơn, nhiều người cho rằng sử dụng kết hợp cả hai phương pháp TA và FA là một lựa chọn hợp lý hơn. Trong khi FA thường liên quan đến các chiến lược đầu tư dài hạn, TA có thể cung cấp thông tin sâu sắc liên quan đến các điều kiện thị trường ngắn hạn, điều này có thể hữu ích cho cả các nhà giao dịch và nhà đầu tư (ví dụ, khi cố gắng xác định các điểm vào và ra thuận lợi).
Nguồn: dautucp.com
Phân tích kỹ thuật là gì?
Phân tích kỹ thuật là cách các nhà đầu tư dựa vào giá cả biến động của thị trường trong quá khứ và hiện tại để đoán được xu hướng giá xu hướng thị trường trong tương lai.
Phân tích kĩ thuật chủ yếu dựa vào biểu đồ và các công cụ hỗ trợ để có thể xác định được giá cao nhất, giá thấp nhất từ đó biết được có xu hướng tăng hoặc xu hướng giảm trong một khoảng thời gian nhất định từ đó có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và chính xác.
Phân tích kỹ thuật (TA), hay còn gọi là nghiên cứu biểu đồ, là một loại phân tích nhằm dự đoán hành vi thị trường trong tương lai dựa trên diễn biến giá cả và khối lượng giao dịch trước đó. Phương pháp TA được áp dụng rộng rãi cho cổ phiếu và các tài sản khác trong thị trường tài chính truyền thống, nhưng nó cũng là một thành phần không thể thiếu trong giao dịch tiền kỹ thuật số trong thị trường tiền mã hóa.
Trong khi phân tích cơ bản (FA), xem xét nhiều yếu tố xung quanh giá của một tài sản, TA chỉ tập trung xem xét diễn biến giá cả trong lịch sử. Do đó, nó được sử dụng như một công cụ để kiểm tra các biến động giá cả và khối lượng giao dịch, và nhiều nhà giao dịch sử dụng phân tích này để xác định các xu hướng và các cơ hội giao dịch thuận lợi.
Mặc dù các hình thức phân tích kỹ thuật đầu tiên đã xuất hiện ở Amsterdam vào thế kỷ thứ 17 và ở Nhật Bản vào thế kỷ 18, phép phân tích kỹ thuật hiện đại thường được xem là bắt nguồn từ công trình của Charles Dow. Là một nhà báo về tài chính và người sáng lập tạp chí The Wall Street Journal, Dow là một trong những người đầu tiên nhận thấy rằng các tài sản và thị trường riêng lẻ thường biến động theo các xu hướng, các xu hướng đó có thể được phân khúc và kiểm tra. Công trình của ông sau đó đã khai sinh ra Lý thuyết Dow, lý thuyết này đã khuyến khích những phát triển về sau của phân tích kỹ thuật.
Trong giai đoạn đầu, cách tiếp cận thô sơ của phân tích kỹ thuật được dựa trên các bảng tính tự làm và các phép tính toán thủ công, nhưng với sự tiến bộ của công nghệ và điện toán hiện đại, TA đã trở nên phổ biến và ngày nay nó là một công cụ quan trọng đối với nhiều nhà đầu tư và thương nhân.
Vì sao phải phân tích kỹ thuật?
Nắm bắt xu hướng thị trường nắm bắt được tâm lý các nhà đầu tư trên thị trường. Cá mập cũng phân tích kỹ thuật để quyết định đưa ra tin tức tốt xấu trên thị trường. Phân tích kỹ thuật giúp cho chúng ta đưa ra quyết định mua khi đang ở mức giá tốt, và xác định được bạn khi đang ở thị trường có xu hướng giảm xuống, hay đang đi lên và giúp bạn thành trader thành công trong giao dịch.
Nói đến tầm quan trọng của phân tích kỹ thuật thì không phải bàn cãi, rất quan trọng, để tìm ra ứng dụng của phương pháp phân tích kỹ thuật này, chúng ta cần nắm 3 yếu tố khiến trường phái phân tích này không bao giờ là lỗi thời.
- Phân tích kỹ thuật có thể có các công cụ báo động giá, cảnh báo sự xuyên thủng các ngưỡng an toàn này và thiết lập các ngưỡng an toàn khác, thường hay được thấy như thiết lập đỉnh giá mới thay đỉnh cũ, hoặc đáy mới thay đáy cũ. Điều này có thể giúp các nhà đầu tư trong việc nhận biết các sự thay đổi về giá sớm, từ đó sẽ giúp họ có hành động mua hay bán kịp lúc sản phẩm mà họ phân tích.
- Ngoài việc cảnh báo sớm, phân tích kỹ thuật còn có chức năng xác nhận, và mỗi công cụ trong phương pháp phân tích kỹ thuật sẽ được kết hợp sử dụng với những phương pháp phân tích khác để xác nhận xu hướng đi của sản phẩm. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư có một nhận định và cách nhìn khách quan hơn, từ đó đưa ra kết luận chính xác hơn trong kế hoạch giao dịch của chính mình.
- Phân tích kỹ thuật với các công cụ dự báo còn có thể đưa ra dự đoán sớm cho tương lai. Điều này quả thật rất tuyệt vời để các nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận. Với việc sử dụng các kết luận nhờ phân tích kỹ thuật, các nhà đầu tư sẽ kỳ vọng và dự đoán giá cả của tương lai. Tuy nhiên, vì bản chất của phân tích kỹ thuật là thống kê giá của quá khứ; hay nói cách khác, các chỉ báo kỹ thuật thường có một độ trễ nhất định, do đó các nhà đầu tư cần tính toán đến xác suất vì nó có thể sai.
Như Albert EinStein đã từng nói, tất cả đều là tương đối, không có gì tuyệt đối 100% , và trong thị trường forex cũng vậy. Cho dù bạn là ai? Có tài giỏi như thế nào? Thì bạn cũng sẽ có lúc sai, và các chỉ báo kỹ thuật có thể nhiều lúc không đúng, nên cứ tư duy chỉ báo kỹ thuật luôn chính xác là quan niệm hết sức sai lầm.
Các bước cần xác định trong phân tích kỹ thuật
Đối với những trader lần đầu tiên làm quen với phân tích kỹ thuật, thì nên cần nắm các bước sau đây để có thể tiếp cận nhanh hơn và dễ dàng hơn:
- Xác định rõ chiến lược khi tham gia vào thị trường, là lựa chọn mảng giao dịch sao cho là phù hợp.
- Xác định sản phẩm cần giao dịch, có thể là vàng, dầu, các cặp tiền tệ forex,…
- Tìm nhà môi giới (broker) đáng tin cậy để ký quỹ.
- Xác định xu hướng của thị trường để thiết lập lệnh giao dịch phù hợp với phân tích.
- Chuẩn bị tâm lý trong lúc giao dịch, không để bị dao động và xao nhãng.
Giá là gì?
Giá cả là điều cốt lỗi mà nhà đầu tư quan tâm trước tiên. Cũng như mọi loại đều thể hiện mức giá mà thông qua đó nhà đầu tư có thể nắm bắt được thị trường.
Giá một loại coin tại một thời điểm, lúc người mua và người bán tạo thành một giao dịch ở một mức giá mà họ mong muốn. Người mua nghĩ rằng là sẽ được tăng lên họ mua vào và sẽ bán ra ở mức giá cao hơn. Còn người bán sẽ nghĩ rằng giá sẽ giảm, nên sẽ chốt lời và sẽ mua ở mức thấp hơn.Cách kiểm tra cần quan tâm:
- Giá mở cửa: Là mức giá giao dịch đầu tiên của kỳ đánh giá (5p, 30p, 1h, 1d....)
- Giá cao nhất: là mức giá cao nhất trong kỳ đánh giá.
- Giá thấp nhất: làm sao 11 trong kỳ đánh giá.
- Giá đóng cửa: là mức giao dịch cuối cùng của kỳ đánh giá. đây là mức giá quan trọng nhất mà nhà đầu tư cần phải chú ý đến.
Phân tích kỹ thuật hoạt động như thế nào?
Như đã đề cập, TA về cơ bản là một nghiên cứu về mức giá hiện tại và mức giá trước đó của một tài sản. Giả định cơ bản chính về phân tích kỹ thuật là sự biến động về giá của một tài sản không phải là ngẫu nhiên, và các biến động này thường phát triển thành các xu hướng có thể xác định theo thời gian.
Về bản chất, TA là sự phân tích các lực lượng thị trường của cung và cầu, là một đại diện cho tâm lý chung của thị trường. Nói cách khác, giá của một tài sản là sự phản ánh của các lực lượng mua và bán đối nghịch, và những lực lượng này liên quan chặt chẽ đến cảm xúc của các nhà giao dịch và nhà đầu tư (chủ yếu là các cảm xúc sợ hãi và tham lam).
Đáng chú ý là, TA được coi là đáng tin cậy và hiệu quả hơn trong các thị trường hoạt động trong điều kiện bình thường, với khối lượng giao dịch lớn và độ thanh khoản cao. Các thị trường khối lượng cao ít bị ảnh hưởng bởi sự thao túng giá cả; và các ảnh hưởng bên ngoài bất thường có thể tạo ra các tín hiệu sai và khiến TA trở nên vô dụng.
Để kiểm tra các mức giá và để tìm ra các cơ hội thuận lợi, các nhà giao dịch sử dụng nhiều công cụ nghiên cứu biểu đồ, được gọi là các chỉ số. Các chỉ số phân tích kỹ thuật có thể giúp các nhà giao dịch xác định các xu hướng hiện có và đồng thời cung cấp các thông tin sâu sắc về các xu hướng có thể xuất hiện trong tương lai. Vì các chỉ số TA dễ bị sai, nên một số nhà giao dịch sử dụng kết hợp nhiều chỉ số như một cách để giảm rủi ro.
Các chỉ số TA thông thường
Thông thường, các nhà giao dịch khi sử dụng TA thường dùng nhiều chỉ số và số liệu khác nhau để thử và xác định các xu hướng của thị trường, dựa trên biểu đồ và diễn biến giá trong lịch sử. Trong số các chỉ số phân tích kỹ thuật, trung bình động đơn giản (SMA) là một trong những chỉ số được sử dụng và biết đến nhiều nhất. Như có thể thấy từ cái tên của nó, SMA được tính dựa trên giá đóng cửa của một tài sản trong khoảng thời gian đã đặt. Trung bình động số mũ (EMA) là một phiên bản sửa đổi từ SMA, chỉ số này coi trọng giá đóng cửa gần đây hơn mức giá cũ.
Một chỉ báo khác thường được sử dụng là chỉ số sức mạnh tương đối (RSI), chỉ số này thuộc nhóm các chỉ số được gọi là bộ dao động. Không giống như các trung bình động đơn giản chỉ có khả năng theo dõi sự thay đổi giá theo thời gian, các bộ dao động áp dụng các công thức toán học vào dữ liệu định giá, từ đó đưa ra các kết quả nằm trong các phạm vi được xác định trước. Trong trường hợp của RSI, phạm vi này là trong khoảng từ 0 đến 100.
Chỉ báo Bollinger Bands (BB) là một bộ dao động khác khá phổ biến đối với các nhà giao dịch. Chỉ báo BB bao gồm hai dải nằm ở hai bên của trung bình động. Nó được sử dụng để phát hiện các điều kiện mua quá mức và bán quá mức tiềm năng của thị trường, cũng như để đo lường sự biến động của thị trường.
Ngoài các công cụ TA cơ bản và đơn giản hơn, có một số chỉ số dựa vào các chỉ số khác để tạo dữ liệu. Chẳng hạn, Stochastic RSI được tính bằng cách áp dụng một công thức toán học cho vào số RSI thông thường. Một ví dụ phổ biến khác là chỉ báo phân kỳ hội tụ trung bình động (MACD). Chỉ số MACD được tạo bằng cách lấy hiệu của hai EMA để tạo đường chính (đường MACD). Đường đầu tiên sau đó được sử dụng để tạo EMA khác, tạo ra đường thứ hai (được gọi là đường tín hiệu). Ngoài ra, còn có biểu đồ MACD, được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa hai đường này.
Các tín hiệu giao dịch
Mặc dù các chỉ báo rất hữu ích để xác định xu hướng chung, chúng cũng có thể được sử dụng để cung cấp thông tin chuyên sâu về các điểm vào và điểm thoát tiềm năng (tín hiệu mua hoặc bán). Các tín hiệu này có thể được tạo khi các sự kiện cụ thể xảy ra trong biểu đồ của chỉ báo. Ví dụ, khi chỉ số RSI có kết quả từ 70 trở lên, điều đó chỉ ra rằng thị trường đang hoạt động trong điều kiện mua quá mức. Tương tự như vậy, khi chỉ số RSI giảm xuống 30 hoặc thấp hơn, điều đó thường được coi là tín hiệu cho thấy thị trường đang ở trong điều kiện bán quá mức.
Như đã thảo luận ở trên, các tín hiệu giao dịch được cung cấp bởi phân tích kỹ thuật không phải lúc nào cũng chính xác và và chỉ số TA tạo một lượng nhiễu đáng kể (tín hiệu sai). Điều này đặc biệt đúng đối với thị trường tiền mã hóa, thị trường này luôn nhỏ hơn các thị trường truyền thống do vậy chúng dễ biến động hơn.
Các loại biểu đồ phổ biến
Có 3 đồ thị phổ biến: line chart, Bar chart, và candlestick chart.
Mỗi loại biểu đồ đều có ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên biểu đồ nến được sử dụng rộng rãi cả trong chứng khoán, forex, crypto. Để trở thành một nhà đầu tư giỏi thì đọc được biểu đồ nến là điều bắt buộc.
Biểu đồ nến là gì?
Vào những năm 1600, người nhật bản đã phát triển một phương pháp phân tích kỹ thuật để phân tích giá gạo. Kỹ thuật này gọi là “đồ thị hình nến”. steve Nison là người được xem là có công trong việc phổ biến phương pháp phân tích này. đồng thời là một trong những chuyên gia hàng đầu về đồ thị mô hình nến.
Để sử dụng mô hình nến nhật bạn cần biết một số khái niệm sau:
Giá mở cửa : Là mức giá giao dịch lúc phiên chợ bắt đầu, hay còn gọi là giá của người đầu tiên thực hiện giao dịch. Ví dụ bạn ra chợ mua thịt Gà với giá 30k/kg và bạn là người đầu tiên mua gà thì 30k là giá mở cửa.
Giá đóng cửa : Là mức giá của giao dịch cuối cùng trong phiên giao dịch đó, nó cũng là giao dịch chốt giá cho phiên giao dịch. Ví dụ bạn ra chợ mua thịt Gà với giá 25k/kg và bạn là người cuối cùng mua trong ngày hôm đó thì 25k chính là giá đóng cửa. Đây là mức giá có ý nghĩa và quan trọng nhất trong việc phân tích kỹ thuật.
Giá thấp nhất : Là mức giá thấp nhất trong tất cả các giao dịch của phiên giao dịch đó. Ví dụ có 100 người mua thịt gà và bạn là người ép giá mua được rẻ nhất 10k/kg thì mức giá 10k chính là giá thấp nhất trong phiên chợ.
Giá cao nhất : Là mức giá cao nhất trong tất cả các giao dịch của phiên giao dịch đó. Ví dụ có 100 người mua thịt gà và bạn là người mua bị hớ có giá cao 50k/kg thì mức giá 50k chính là giá cao nhất trong phiên chợ.
Mô hình nến nhật
Nếu giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa thì ta có cây nến màu đỏ, ngược lại giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa ta có cây nến màu xanh. đường kẻ phía trên và dưới của giá mở cửa hay đóng cửa thể hiện biến động giá trong ngày (bóng nến).
Thân nến càng dài càng cho thấy rằng, sức mua/bán càng mạnh và ngược lại. nến xanh thể hiện sức mua, trong một thị trường giá xuống nếu gặp một cây nến xanh dài thì chứng tỏ người mua đang xác lập và điều khiển thị trường. Báo hiệu một thị trường sắp quay đầu. Chiều hướng ngược lại khi một thị trường đi lên gặp cây nến đỏ dài chứng tỏ người bán đang chiếm ưu thế. Lực bán mạnh báo hiệu xu hướng giảm giá trong tương lai.
Biểu đồ nến thể hiện cuộc chiến tranh giành vị thế giữa người mua (người kỳ vọng giá đi lên) và bán (người kỳ vọng giá đi xuống) trong một khoảng thời gian xác định. Trong một phiên giao dịch nếu:
- Nến xanh dài chứng tỏ suốt cả phiên người mua chiếm ưu thế
- Nến đỏ dài chứng tỏ người bán chiếm ưu thế trong phần lớn thời gian
- Thân nến ngắn và không có bóng nến (hoặc bóng ngắn) chứng tỏ không bên nào giành được ưu thế và giá hầu như không thay đổi so với ban đầu.
- Nến có bóng nến dưới dài cho thấy phe bán chiếm ưu thế trong khoảng thời gian đầu giao dịch nhưng đã bị phe mua giành lại quyền kiểm soát ở cuối phiên.
- Nến có bóng nến phía trên dài thì ngược lại với ý trên.
- Nến có bóng phía trên và dưới dài và thân nến nhỏ cho thấy rằng cả phe mua và bán đều có giai đoạn chiếm ưu thế trong phiên giao dịch nhưng kết cục cuối phiên vẫn không có bên nào áp đảo được bên nào.
Cách sử dụng
Nhiều nhà đầu tư ưu thích sử dụng đồ thị hình nến vì sự kì diệu của nó. Bên cạnh đó cũng có những người quay lưng với kĩ thuật này vì họ cho rằng nó chỉ là những đồ thị bình thường. Dù chúng ta có cảm nhận như thế nào thì cũng nên khám phá công dụng của kĩ thuật phân tích này nhé. Cách sử dụng đồ thị hình nến chủ yếu dựa vào các mẫu hình. sau đây là các mẫu hình phổ biến.
Các mẫu hình của đồ thị hình nến
Sau một thân nến dài màu đỏ là 3 thân nến nhỏ,thường là màu xanh. tiếp theo là một thân nến dài màu đỏ khác. 3 thân nến màu xanh nằm gọn trong thân nến màu đỏ trước đó. Mẫu hình này cho thấy sự tiếp tục của một xu hướng giảm. Gía đang giảm mạnh (thân nến dài màu đỏ). Sau đó có 3 lần nổ lực phục hồi yếu (3 nến nhỏ màu xanh) và lại tiếp tục giảm.
Mẫu hình 3 nến tăng
Sau một thân nến dài màu xanh là 3 thân nến nhỏ (thường là màu đỏ). Tiếp theo là một thân nến dài máu xanh khác. 3 thân nến đỏ nằm gọn trong phạm vi của thân nến trắng trước đó. Mẫu hình này cho thấy sự tiếp tục của một xu hướng tăng. Giá đang tăng mạnh, sau đó trải qua 3 lần điều chỉnh và tiếp tục tăng trở lại.
Mẫu hình nến Doji
1. Doji/Doji
Trong nến Doji, giá mở cửa và giá đóng cửa bằng nhau và tạo thành một chữ thập. Có nghĩa là thân nến không đỏ cũng không xanh. Nến Doji cho thấy sự do dự vì chứng khoán mở cửa và đóng cửa tại cùng một mức giá. Nến Doji xuất hiện trong nhiều mẫu hình nến quan trọng.
2. double Doji/2 nến Doji
Mẫu hình này cho thấy sau khi bứt phá khỏi giai đoạn lưỡng lự hiện tại thì sẽ có một đợt biến động mạnh.
3. Dragonfly Doji/ Doji chuồn chuồn
Nến này cũng báo hiệu sự đảo chiều. Doji chuồn chuồn cũng xuất hiện khi giá đóng cửa và giá mở cửa bằng nhau (Một Doji) và giá thấp nhất thấp hơn rất nhiều so với giá mở cửa, giá cao nhất và giá đóng cửa.
4. Gravestone Doji/ Doji bia mộ
Trong nến này, giá mở cửa và giá đóng cửa là mức thấp nhất của kì giao dịch. Nến này cho thấy tín hiệu đảo chiều tại đỉnh thị trường, Bóng trên càng dài thì tín hiệu đảo chiều càng đáng tin cậy.
5. Long-legged Doji/ Doji chân dài
Đây là nến Doji có bóng trên và bóng dưới đều rất dài. Nến này thường báo hiệu điểm đảo chiều.
7. Bearish Engulfing Lines/ Engulfing Lines giảm.
Mẫu hình Engulfing Lines giảm hình thành khi một nến dài màu đỏ xuất hiện bao trùm toàn bộ cây nến nhỏ màu xanh trước đó. Mẫu hình này báo hiệu khả năng giảm là rất lớn nếu xuất hiện sau một xu hướng tăng mạnh.
8. Bullish Engulfing Lines/ Engulfing Lines tăng
Mẫu hình Engulfing Lines tăng hình thành khi một nến dài màu xanh xuất hiện và bao trùm toàn bộ cây nến nhỏ màu đỏ phía trước. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tăng là rất lớn nếu xuất hiện sau một xu hướng giảm mạnh.
9. Hammers/ Nến hình cây búa
Nến cây búa bao gồm một thân nến nhỏ ( khoảng cách giữa giá mở cửa và giá đóng cửa là nhỏ). Và một bóng dưới dài (tức là giá thấp nhất thấp hơn nhiều so với giá mở cửa, giá cao nhất và giá đóng cửa). Thân nến có thể đỏ hoặc xanh. Đây là nến báo hiệu giá tăng nếu xuất hiện sau một xu hướng giảm mạnh.
10. Inverted red Hammer/Cây búa ngược màu đỏ
Đây là dạng đảo ngược của cây búa với thân màu đen. Mẫu hình này báo hiệu sự đảo chiều ở đáy và được xác nhận dựa vào cây nến tiếp theo.
11. Harami’s/Mẫu hình Harami
Mẫu hình Harami báo hiệu sự suy giảm của cường độ dao động giá. Mẫu hình này xuất hiện khi một nến nhỏ nằm gọn trong phạm vi của một thân nến lớn hơn trước đó.
Bearish Harami/Harami giảm: Một thân nến nhỏ màu đỏ nằm gọn trong phạm vi một thân nến dài màu xanh trước đó. Mẫu hình này cho thấy sựu duy giảm của cường độ dao động giá khi xuất hiện trong một xu hướng tăng.
Bullish Harami/Harami tăng: Một thân nến nhỏ màu xanh nằm gọn trong phạm vi thân nến đỏ rất dài trước đó. Mẫu hình này cho thấy sự suy yếu của cường độ dao động giá khi xuất hiện trong xu hướng giảm.
Harami cross/ Harami chữ thập: Mẫu hình này hình thành khi cây nến thứ 2 trong mẫu hình Harami là một nến Doji. Cũng như các mẫu hình Harami khác, Harami chữ thập thể hiện sự suy giảm của cường độ dao động giá. Tuy nhiên nến Doji cho thấy sự do dự.
Bullish Harami Cross/Harami chữ thập tăng: Mẫu hình này tương tự như mẫu Harami chữ thập ở trên trừ việc nến Doji nằm gọn trong phạm vi một thân nến lớn màu đen. Đây là một tín hiệu đảo chiều ở đáy.
Long shadows/Nến bóng dài
12. Long lower shadow/Nến bóng dưới dài
Đây là cây nến đỏ hoặc xanh có bóng dưới dài bằng hoặc hơn 2/3 tổng chiều dài của cây nến. Cây nến này cho tín hiệu tăng giá,đặc biệt là khi xuất hiện quanh các ngưỡng hỗ trợ.
13. Long upper shadow/Nến bóng trên dài
Đây là cây nến đỏ hoặc xanh, có bóng trên dài bằng hoặc hơn 2/3 tổng chiều dài của cây nến. Cây nến này cho tín hiệu giảm giá, đặc biệt là khi xuất hiện quanh các ngưỡng kháng cự.
Separating lines/Mẫu hình 2 nến trắng đen tách rời
Trong xu hướng tăng. Sau một cây nến đỏ là một cây nến xanh có cùng giá mở cửa. Mẫu hình này cho tín hiệu tăng giá vì nó báo hiệu xu hướng tăng mạnh trở lại sau một sự sụt giảm tạm thời.
Trong xu hướng giảm. Sau một cây nến xanh là một cây nến đỏ có cùng giá mở cửa. Mẫu hình này cho tín hiệu giảm giá vì nó báo hiệu xu hướng giảm mạnh trở lại sau sự phục hồi tạm thời.
14. Star/Mẫu hình ngôi sao
Mẫu hình ngôi sao cho tín hiệu đảo chiều. Nến ngôi sao là một nến có thân nhỏ xuất hiện sau một nến có thân lớn hơn rất nhiều. Thân nến nhỏ này không nằm trong phạm vi của thân nến lớn trước đó, nhưng các bóng nến có thể nằm trong phạm vi của nhau.
15. Doji star/Sao Doji
Nến ngôi sao cho tín hiệu đảo chiều và nến Doji cho thấy sự lưỡng lự. Vì thế, mẫu hình này thường báo hiệu sự đảo chiều sau một giai đoạn lưỡng lự. Trước khi giao dịch theo mẫu hình sao Doji, chúng ta nên đợi đến khi có tín hiệu xác nhận( có sự xuất hiện của mẫu hình sao mai chẳng hạn). Nến thứ nhất có thể đỏ hoặc xanh.
16. Evening star/Sao hôm
Sau một nến xanh dài là một nến nhỏ xanh/đỏ (đây là nến ngôi sao). và tạo khoảng trống phía trên cây nến xanh trước đó. Nến thứ 3 có thân đỏ với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến xanh đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đỉnh và giảm giá. Nến ngôi sao cho thấy khả năng đảo chiều và nến giảm ( thân nến đỏ) xác nhận tín hiệu này. Nến ngôi sao có thể xanh hoặc đỏ.
17. Evening Doji star/Sao hôm Doji
Sau một nến xanh dài là một nến Doji và tạo khoảng trống phía trên cây nến trắng trước đó. Nến thứ 3 có thân đỏ với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến xanh đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đỉnh và giảm giá lớn hơn mẫu hình sao hôm thông thường do có thêm nến Doji.
18. Morning star/Sao mai
Sau một nến đỏ dài là một nến nhỏ xanh/đen (đây là nến ngôi sao) và tạo khoảng trống phía dưới cây nến đỏ trước đó. Nến thứ 3 có thân xanh với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến đỏ đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đáy và tăng giá. Nến ngôi sao cho thấy khả năng đảo chiều và nến tăng thứ 3 xác nhận tín hiệu này. nến ngôi sao có thể xanh hoặc đỏ.
19. Morning Doji star/Sao mai Doji
Sau một nến đỏ dài là một nến Doji và tạo khảng trống phía dưới cây nến đỏ trước đó. Nến thứ 3 có thân xanh với giá đóng cửa nằm sâu trong phạm vi thân nến đen đầu tiên. Mẫu hình này báo hiệu khả năng tạo đáy và tăng giá lớn hơn mẫu hình sao mai thông thường do có thêm nến Doji.
Shooting star/Sao băng
Cây nến này (đỏ hoặc xanh) có thân nhỏ,bóng trên dài và bóng dưới rất ngắn hoặc không có. Mẫu hình này cho tín hiệu đảo chiều nhẹ nếu xuất hiện sau một đợt tăng. Nến sao băng có bóng trên dài và thân nến phải gần mức giá thấp nhất.
20. Threesomes/Mẫu hình 3 nến
Three black cover/3 con quạ đen
Ba nến đen dài có giá đóng cửa giảm liên tục xuống sát hoặc bằng mức giá thấp nhất. Mẫu hình này cho tín hiệu giảm giá. Khi xuất hiện trong một xu hướng tăng, mẫu hình này cho tín hiệu đảo chiều. Khi xuất hiện trong một xu hướng giảm, mẫu hình này cho tín hiệu xu hướng giảm đó sẽ tiếp tục.
21. Three white Soldier/3 chàng lính trắng
Ba nến trắng có giá đóng cửa tăng liên tục lên sát hoặc bằng mức giá cao nhất. Mẫu hình này cho tín hiệu tăng giá. Khi xuất hiện trong một xu hướng giảm, mẫu hình này cho tín hiệu đảo chiều. Khi xuất hiện trong một xu hướng tăng, mẫu hình này cho tín hiệu xu hướng tăng đó sẽ tiếp tục.
22. Windows/Mẫu hình cửa sổ
23. Folling Windows/Cửa sổ giảm
Cửa sổ, tức là khoảng trống nằm giữa đáy của nến thứ nhất và đỉnh của nến thứ 2. Khi xuất hiện mô hình này thì cây nến thứ 3,4,5… có thể tạo thành một đợt tăng giá để đóng cửa sổ. Và trong quá trình giá tăng lên phía trên cửa sổ thì sẽ gặp vùng kháng cự.
24. Rising Window/ Cửa sổ tăng
Cửa sổ tăng là khoảng trống nằm giữa đáy của nến thứ nhất và đỉnh của nến thứ 2. khi xuất hiện mô hình này thì nhiều khả năng sẽ xuất hiện một đợt giảm giá để đóng cửa sổ. trong quá trình giảm giá xuống phía dưới cửa cổ thì sẽ gặp vùng hỗ trợ.
Các ý kiến phê bình
Mặc dù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các loại thị trường, nhiều chuyên gia cho rằng TA là một phương pháp gây tranh cãi và không đáng tin cậy, và thường được gọi là một “lời tiên tri tự ứng nghiệm”. Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả các sự kiện chỉ xảy ra vì một số lượng lớn người cho rằng chúng sẽ xảy ra.
Các nhà phê bình cho rằng, trong bối cảnh thị trường tài chính, nếu một số lượng lớn các nhà giao dịch và nhà đầu tư cùng dựa vào các loại chỉ số như nhau, chẳng hạn như các đường hỗ trợ hoặc kháng cự, các chỉ số này sẽ có nhiều khả năng trở thành hiện thực hơn.
Mặt khác, nhiều người ủng hộ TA lập luận rằng mỗi nhà nghiên cứu biểu đồ có cách phân tích biểu đồ riêng và họ sử dụng một số chỉ số có sẵn, điều đó có nghĩa là việc một số lượng lớn các nhà giao dịch sử dụng cùng một chiến lược cụ thể là điều không thể xảy ra.
Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
Một tiền đề trung tâm của phân tích kỹ thuật là giá thị trường đã phản ánh tất cả các yếu tố cơ bản liên quan đến một tài sản cụ thể. Nhưng trái ngược với cách tiếp cận TA trong đó chủ yếu tập trung vào sự biến động về giá và khối lượng giao dịch (biểu đồ thị trường), phân tích cơ bản (FA) áp dụng chiến lược phân tích rộng hơn và chú trọng hơn vào các yếu tố định tính.
Phân tích cơ bản cho rằng hiệu suất trong tương lai của một tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố hơn là dữ liệu lịch sử. Về cơ bản, FA là một phương pháp được sử dụng để ước tính giá trị nội tại của một công ty, doanh nghiệp hoặc tài sản dựa trên nhiều điều kiện kinh tế vi mô và vĩ mô, chẳng hạn sự quản lý và uy tín của công ty, sự cạnh tranh của thị trường, tốc độ tăng trưởng và sức khỏe của ngành.
Do đó, chúng tôi có thể xem xét rằng không giống như TA chủ yếu được sử dụng như một công cụ dự đoán cho sự biến động về giá và hành vi thị trường, FA là một phương pháp để xác định liệu một tài sản có được định giá quá cao hay không, theo bối cảnh và tiềm năng của nó. Trong khi phân tích kỹ thuật chủ yếu được sử dụng bởi các nhà giao dịch ngắn hạn, các nhà quản lý quỹ và nhà đầu tư dài hạn có xu hướng ưa thích phân tích cơ bản.
Một lợi thế đáng chú ý của phân tích kỹ thuật là nó dựa vào các dữ liệu định lượng. Như vậy, nó cung cấp một khuôn khổ để nghiên cứu khách quan về lịch sử giá cả, loại bỏ yếu tố phỏng đoán thường gắn liền với cách tiếp cận định tính hơn của phân tích cơ bản.
Tuy nhiên, mặc dù xử lý các dữ liệu kinh nghiệm, TA vẫn bị ảnh hưởng bởi sự thiên vị và chủ quan cá nhân. Ví dụ, một nhà giao dịch có khuynh hướng đưa ra một kết luận nhất định về một tài sản sẽ có khả năng thao túng các công cụ TA của mình để hỗ trợ cho sự thiên vị của mình và phản ánh các quan niệm định trước của họ. Và trong nhiều trường hợp, điều này xảy ra mà họ hoàn toàn không nhận ra. Hơn nữa, phân tích kỹ thuật cũng có thể thất bại trong các giai đoạn mà thị trường không thể hiện một mô hình hoặc xu hướng rõ ràng.
Nhìn chung việc đọc biểu đồ nến là rất quan trọng trong phân tích kỹ thuật nên các bạn cần phải thực hành nhiều. Các bạn có thể thực hành trực tiếp trên trang web tradingview.
Đây là một trang web phân tích kỹ thuật mà mọi trader cần biết. Các bạn truy cập vào trang: tradingview.com
Kết luận
Ngoài những ý kiến phê bình và cuộc tranh luận lâu dài về việc phương pháp nào là tốt hơn, nhiều người cho rằng sử dụng kết hợp cả hai phương pháp TA và FA là một lựa chọn hợp lý hơn. Trong khi FA thường liên quan đến các chiến lược đầu tư dài hạn, TA có thể cung cấp thông tin sâu sắc liên quan đến các điều kiện thị trường ngắn hạn, điều này có thể hữu ích cho cả các nhà giao dịch và nhà đầu tư (ví dụ, khi cố gắng xác định các điểm vào và ra thuận lợi).
Nguồn: dautucp.com



















0 nhận xét: